THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

1. Vì sao bạn phải thiết kế nhà trước khi xây?

- Nếu như bạn muốn có một không gian sống tốt cho sức khỏe của gia đình bạn

- Nếu như bạn muốn ngôi nhà bạn khác biệt, độc đáo và tinh tế

- Nếu như bạn muốn tiết kiệm thời gian và tránh lãng phí tiền bạc

 

2. Những công trình nào cần phải thiết kế?

- Dù là công trình nhà ở, văn phòng, biệt thự, khách sạn, showroom, nhà trọ hay căn hộ

- Dù là công trình có diện tích lớn, vừa, hay nhỏ

- Dù là công trình tồn tại trong 5 năm, 10 năm, hoặc 50 năm

- Nếu là công trình có mục đích sử dụng rõ ràng, tất cả đều cần thiết kế chi tiết và cẩn thận.

 

3. FIPER House phục vụ cho khách hàng nào?

- Khách hàng yêu thích sự mới mẻ, mong muốn có một ngôi nhà chỉ dành riêng cho gia đình mình

- Khách hàng muốn phá vỡ những rào cản, những luật lệ, những rập khuôn trong các thiết kế thông thường.

- Khách hàng biết lắng nghe, tin tưởng và tôn trọng FIPER House

Chúng tôi sẽ sẵn sàng phục vụ bạn thật chu đáo.

 

4. Bạn sẽ được gì sau khi ký hợp đồng thiết kế?

- Bạn sẽ được trao một bản kế hoạch xây nhà hoàn chỉnh gồm hồ sơ thiết kế kiến trúc chi tiết, dự toán chi tiết, bản tiến độ để quản lý công việc, tài liệu hướng dẫn cách giám sát xây nhà.

- Bạn được phục vụ bởi một nhóm chuyên gia cố vấn xây nhà chuyên nghiệp từng sống và làm việc tại nước ngoài trên 3 năm, vững chuyên môn và tâm huyết với nghề

- Bạn không phải bực mình vì trả giá cho những sai lầm do thiếu kiến thức

- Tăng niềm vui, thời gian, sức khỏe để lo cho công việc, gia đình và bản thân

- Giá trị công trình tăng mãi theo thời gian

- Bạn được kết bạn với trên 5000 người bạn thân của FIPER House từ nam đến bắc và một số quốc gia trên thế giới.

 

5. Bạn cần biết thêm những thông tin nào?

                 a. Quy trình làm việc với FIPER House như thế nào?

Bước 1 Nhận thông tin dự án từ khách hàng, chúng tôi sẽ hẹn lịch làm việc cụ thể
Bước 2 Khảo sát hiện trạng, tiếp nhận yêu cầu thiết kế, tư vấn khách hàng về dịch vụ thiết kế kiến trúc của Fiper House
Bước 3 Thỏa thuận và ký kết hợp đồng cùng khách hàng
Bước 4 Thiết kế phương án kiến trúc, gặp gỡ và giải thích phương án với khách hàng
Bước 5 Triển khai thiết kế kỹ thuật: mặt bằng và chi tiết kiến trúc, kết cấu chịu lực, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện và đèn chiếu sáng.
Bước 6 Giải thích và bàn giao hồ sơ thiết kế

 

                 b. Hồ sơ thiết kế bao gồm những gì?

Danh mục Nội dung chi tiết
Hồ sơ kiến trúc Phối cảnh ba chiều mặt tiền (gồm 2 hướng nhìn)
Mặt bằng công năng và bố trí vật dụng
Mặt bằng triển khai thông số kỹ thuật
Mặt bằng lát gạch
Mặt bằng trần đèn
Các mặt đứng triển khai thông số kỹ thuật
Các mặt cắt triển khai thông số kỹ thuật
Cấu tạo chi tiết cầu thang, cửa sổ, cửa đi
Cấu tạo chi tiết lan can, ban công, nhà vệ sinh
Ghi chú cấu tạo vật liệu
Chi tiết cấu tạo đặc biệt
Hồ sơ kết cấu Mặt bằng định vị tim cọc
Mặt bằng định móng, dầm móng, giằng móng
Mặt bằng định vị cột, dầm, sàn các tầng
Chi tiết thép móng
Chi tiết thép dầm, sàn, cột các tầng
Chi tiết thép cầu thang, sê nô, bể nước ngầm
Hồ sơ MEP Sơ đồ nguyên lý hệ thống điện
Mặt bằng bố trí đèn các tầng
Mặt bằng bố trí công tắc, ổ cắm, máy lạnh
Sơ đồ cấp nước
Mặt bằng cấp nước các tầng
Sơ đồ thoát nước
Mặt bằng thoát nước các tầng
Chi tiết bể tự hoại
Chi tiết lắp đặt thiết bị vệ sinh

               

                 c. Quy cách tính diện tích thiết kế?

   Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 0 đến 1.5m so với cote vỉa hè 150%
   Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 3.0m so với cote vỉa hè 200%
   Phần diện tích tầng trệt, lầu 1, lầu 2, lầu 3 … bê tông cốt thép 100%
   Sân trước, sân sau kết cấu gạch 50%
   Sân trước, sân sau kết cấu bê tông cốt thép 100%
   Sân thượng, sân phơi 70%
   Mái bê tông cốt thép, lam bê tông cốt thép 50%
   Mái tole (bao gồm xà gồ thép hộp, không bao gồm tole) 40%
   Mái ngói vì kèo thép (bao gồm vì kèo, không bao gồm ngói) 70%
   Mái ngói bê tông cốt thép (tính theo diện tích nghiêng, không bao gồm ngói) 100%
   Ô trống trong nhà có diện tích nhỏ hơn 10m2 100%
   Ô trống trong nhà có diện tích lớn hơn 10m2 50%
   Khu vực cầu thang 100%

 

                 d. Đơn giá thiết kế kiến trúc của FIPER House là bao nhiêu?

Thông thường:            285.000 VNĐ/1 m²

Duy nhất trong tháng ngày:            235.000 VNĐ/1 m²

——————♥——————

HỒ SƠ THIẾT KẾ MẪU XEM TẠI ĐÂY

——————♥——————

Với phương châm: “Mỗi công trình là một ước mơ”, FIPER House chúng tôi tự tin khẳng định rằng, chỉ cần bạn cho chúng tôi biết mong ước về ngôi nhà của bạn như thế nào, chắc chắn chúng tôi sẽ cùng bạn hoàn thành ước mơ đó hơn mong đợi.

 

Bạn đã bao giờ mơ về ngôi nhà tương lai của mình chưa?

Bạn có thích ngôi nhà sẽ khác biệt và có phong cách riêng không?

Bạn muốn viết nên câu chuyện thật ý nghĩa về ngôi nhà cùng chúng tôi chứ ?

 

 Chỉ có một việc duy nhất giúp bạn thực hiện được những điều đó.

Hãy để FIPER House có cơ hội gặp bạn.

Hotline: 0969 600 911

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>